Description
2.1. Theo dõi & kiểm soát doanh thu hàng ngày 2.2. Quản lý thu – chi tiền mặt và tiền gửi 2.3. Theo dõi công nợ 2.4. Quản lý hàng tồn kho & giá vốn Nhận phiếu nhập – xuất kho từ bếp, bar, kho tổng. Kiểm tra định mức tiêu hao nguyên liệu theo món, so sánh với thực tế để phát hiện hao hụt, thất thoát. Phối hợp bộ phận kho để kiểm kê định kỳ, điều chỉnh chênh lệch. Tính giá vốn theo phương pháp FIFO/average, lập báo cáo cost hàng tuần hoặc tháng. 5. Kiểm kê định kỳ CCDC, TSCĐ và hàng hóa bộ phận Lập kế hoạch kiểm kê hàng quý cho từng bộ phận: HK (Housekeeping): khăn, drap, ga, gối, máy hút bụi, xe đẩy, hóa chất vệ sinh, amenities phòng (xà bông, dầu gội, bàn chải, nước suối…). Nhà hàng & Bar: ly, chén, dao, muỗng, khay, khăn ăn, máy pha café, bếp nấu, dụng cụ pha chế. FO (Front Office): máy POS, máy in bill, dụng cụ văn phòng, quầy lễ tân, vật phẩm chào đón khách. Đối chiếu số lượng thực tế ↔ sổ sách tồn kho ↔ định mức tiêu hao. 6. Theo dõi xuất – nhập – tồn CCDC, tài sản, hàng hóa các bộ phận Cập nhật nhập kho (mua mới, bổ sung). Ghi nhận xuất dùng cho các bộ phận theo định mức hoặc theo yêu cầu đột xuất. Kiểm soát hao hụt, hư hỏng, mất mát; lập biên bản bồi thường nếu do nhân viên gây ra. Theo dõi tuổi thọ CCDC và lịch thay thế. 8. Tính giá thành sản phẩm (món ăn, dịch vụ) hỗ trợ bên thuế 9. Lập các báo cáo nội bộ hàng tháng 10. Các công việc phát sinh khác khi cần
Requirements
, bổ sung). Ghi nhận xuất dùng cho các bộ phận theo định mức hoặc theo yêu cầu đột xuất. Kiểm soát hao hụt, hư hỏng, mất mát; lập biên bản bồi thường nếu do nhân viên gây ra. Theo dõi tuổi thọ CCDC và lịch thay thế. 8. Tính giá thành sản phẩm (món ăn, dịch vụ) hỗ trợ bên thuế 9. Lập các báo cáo nội bộ hàng tháng 10. Các công việc phát sinh khác khi cần